Thử tìm hiểu xây phòng trọ giá bao nhiêu hay. Chi phí xây nhà trọ đẹp với chi phí xây phòng trọ 20m2,15m2, chi phí xây nhà trọ 2 tầng, xây nhà trọ 3 tầng, xây nhà trọ 2 tầng, trang trí phòng trọ 15m2 sao cho đẹp…? phòng trọ TPHCM
Đó là câu hỏi rất nhiều người muốn biết. Để lên kế hoạch cho việc kinh doanh phòng trọ, thuê phòng trọ giá rẻ TPHCM. Hay thuê nhà trọ giá rẻ, hay xây phòng trọ cho thuê. Mô hình kinh doanh phòng trọ ngày càng phát triển mạnh. Tại các thành phố lớn, trường học, các khu công nghiệp.. Và không ít người giàu lên nhờ kinh doanh phòng trọ.
Mẫu phòng trọ gác lửng được thiết kế tương đối phù hợp và hài hòa không gian
Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro, hãy tham khảo ngay. Những kinh nghiệm xây nhà trọ cho thuê và kinh doanh phòng trọ dưới đây. Đảm bảo rằng bạn lĩnh hội được những kinh nghiệm tốt nhất. Khi đầu tư kinh doanh phòng trọ với các mẫu nhà trọ đẹp. Trong bản vẽ nhà trọ sinh viên, kinh nghiệm xây nhà trọ giá rẻ,…
NỘI DUNG BÀI VIẾT
Những điều lưu ý khi kinh doanh nhà trọ để xây phòng trọ giá bao nhiêu hiệu quả.
Trước khi trả lời cầu hỏi xây phòng trọ giá bao nhiêu, chi phí xây phòng trọ 20m2,15m2,… thì chúng tôi xin đưa ra vài lưu ý kinh nghiệm cho thuê phòng trọ. Để bạn có ý định cho thuê nhà trọ hoặc xây nhà trọ. Bạn cần phải xác định rõ đối tượng mình nhắm đến. Đối tượng đó thuộc phân khúc nào để từ đó xây dựng. Hoặc sửa sang nhà trọ một cách phù hợp.
Thông thường nhà trọ sẽ có hai phân khúc khách hàng:
- Với cách xây nhà trọ tiết kiệm, với thiết kế nhà trọ cấp 4.
- Thiết kế nhà trọ 2 tầng, thiết kế nhà trọ 3 tầng,…
Lựa chọn mô hình kinh doanh để thiết kế nhà trọ hợp lý
Người có thu nhập cao hoặc hộ gia đình
Nếu đối tượng thuê trọ của bạn nằm trong phân khúc này. Nhà trọ bạn xây phải ở gần trung tâm. Gần những chỗ tiện nghi như trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, siêu thị…
Căn phòng cho thuê phù hợp người có thu nhập tốt
Cần đầu tư xây dựng nhà trọ to rộng rãi thoáng mát. Nội thất tiện nghi phải được trang bị đầy đủ những thứ cơ bản. Với thiết kế phòng trọ cho thuê diện tích phòng dao động từ 20 đến 30 mét vuông.
Giá cho thuê nhà sẽ giao động từ 2,5 đến 5 triệu đồng. Phụ thuộc vào diện tích phòng và số tiện nghi trong phòng.
Người có thu nhập thấp hoặc học sinh, sinh viên
Với phân khúc người thuê trọ này, nhà trọ của bạn. Nên xây dựng gần các trường đại học hoặc khu công nghiệp. Vì người thuê chủ yếu là sinh viên hoặc người có thu nhập vừa hoặc thấp. Diện tích phòng cho thuê khoảng từ 15 đến 20 mét vuông với thiết kế phòng trọ 20m2.
Giá cho thuê thường dưới 2 triệu đồng. Tùy thuộc vào số lượng người trong một phòng. Và các loại phòng trọ này thường chỉ là phòng trống không có đồ.
Nếu bạn có một thửa đất rộng và muốn đầu tư lâu dài vào loại hình kinh doanh này. Bạn nên xây theo mô hình chung cư mini cao tầng. Hoặc nếu diện tích đất của bạn nhỏ bạn có thể xây nhà nhiều phòng. Sau đó cho thuê hoặc cho thuê nguyên căn cũng là một gợi ý hay.
Phù hợp được mức trung bình như tăng số người, chi phí thuê chia đều thành viên
Chủ đầu tư cần lên kế hoạch xây nhà trọ chi tiết gồm có. Xây dựng công trình, đất đai, chi phí phát sinh, tiến độ xây dựng,… Để giảm rủi rõ tổn thất đến tài chính. Mua đất xây nhà trọ hoặc mua lại các nhà trọ của chủ trước. Cũng là những kinh nghiệm thu lợi nhuận hấp dẫn.
Để các bạn hiểu hơn chúng tôi xin tư vấn thêm chi phí. Mà các bạn phải bổ ra để xây dựng nhà trọ để lên kế hoạch. Cho việc kinh doanh phòng trọ tốt hơn. Với phòng trọ chung cư mini, với chi phí xây phòng trọ. Chi phí xây nhà trọ cấp 4,..
>>Xem thêm: Cách trang trí phòng trọ dễ thương luôn đẹp sạch sẽ
Chi phí xây phòng trọ cấp 4 hết bao nhiêu?
Đầu tư xây nhà trọ là lựa chọn vô cùng hợp lý. Trong đó mô hình nhà trọ cấp 4. Với chi phí xây 1 phòng trọ rồi nhân ra theo dãy nhà trọ. Đang thu hút rất nhiều chủ đầu tư bởi mô hình này hướng đến đối tượng thuê rộng rãi hơn. Và mức đầu tư phải bỏ ra cũng không quá lớn.
Bên cạnh đó, việc tính toán kỹ lưỡng chi phí xây nhà trọ cấp 4. Sẽ giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất cho quá trình xây dựng được diễn ra suôn sẻ. Và thuận lợi và tiện giải đáp câu hỏi xây phòng trọ giá bao nhiêu. Giá xây phòng trọ, giá xây nhà trọ,…
Việc kinh doanh xây dựng nhà trọ cấp 4 cũng rất hiệu quả
Việc tính toán chi phí xây nhà trọ cấp 4,chi phí xây phòng trọ 20m2,15m2,...với thiết kế phòng trọ 15m2 đẹp hợp lý nhất. Sẽ giúp gia chủ tiết kiệm được tối đa ngân sách tài chính. Và tạo điều kiện thuận lợi nhất khi xây dựng. Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí khi xây dựng có thể kể đến như:
Thiết kế bản vẽ xây dựng:
Nhắc đến nhà trọ cấp 4 chắc hẳn ai cũng nghĩ nó đơn giản. Tuy nhiên, ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền công nghệ. Với bàn tay và khối óc tài ba của các nhà kiến trúc sư, mô hình nhà trọ cấp 4. Đã và đang ngày càng trở nên đa dạng. Các loại thiết kế nhà trọ cấp 4 hiện nay như. Nhà trọ cấp 4 gác lửng, nhà trọ cấp 4 mái tôn… Tất cả các thiết kế này chắc chắn sẽ có mức chi phí khác nhau. Từ đó, tùy vào sự lựa chọn của chủ đầu tư để có thể xác định được. Chi phí xây dựng cụ thể nhất.
Diện tích đất xây dựng:
Chi phí xây dựng nhà trọ cấp 4. Phụ thuộc vào tổng thể diện tích đất xây dựng bao gồm cả phần mái và sân. Khi đã xác định được diện tích đất xây dựng. Thì có thể tính toán được chi phí của từng hạng mục khác nhau.
Giá cả vật liệu xây dựng:
Đây là yếu tố vô cùng quan trọng. Trong bất cứ một công trình xây dựng nào.Vật liệu xây dựng bao gồm sắt, thép, đá, cát… Giá cả của các loại vật liệu này tùy thuộc vào từng thời điểm và từng địa chỉ cung cấp. Trước khi lựa chọn đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng. Bạn cần tham khảo thật kỹ lưỡng chất lượng và giá cả. Để đưa ra được sự lựa chọn phù hợp nhất. Trong công trình xây dựng, số lượng vật liệu cần dùng là rất lớn. Vì vậy, mua được vật liệu với giá rẻ sẽ giúp chủ đầu tư. Tiết kiệm được chi phí khá đáng kể đấy nhé.
Lựa chọn đơn vị thi công:
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ trong nhu cầu xây dựng. Thì ngày nay, các dịch vụ xây dựng cũng mọc lên như nấm. Mỗi đơn vị thi công sẽ có những mức giá đưa ra khác nhau. Cần tham khảo kỹ lưỡng về giá cả để đưa ra được sự lựa chọn hợp lý nhất. Đảm bảo tiết kiệm chi phí và mang đến chất lượng cũng như tính thẩm mỹ cao nhất.
Hiện nay, có rất nhiều đơn vị thi công nhận xây dựng nhà trọ cấp 4. Đi theo đó, cũng có rất nhiều mức giá khác nhau. Tùy chất lượng đội thi công, mức độ giao khoán, mẫu nhà trọ cấp 4. Chất lượng phòng, số lượng phòng, diện tích phòng… mà khách hàng
Chi phí thi công đã bao gồm vật tư:
+ Với nhà trọ cấp 4 Đơn giá thi công giao động từ 4.700.000 đồng/m2 xây dựng.
| GÓI VẬT LIỆU HOÀN THIỆN NHÀ TRỌ (CẤP 4) | ||
| Chi phí trọn gói (4,700,000vnđ/m2) | ||
| VẬT LIỆU PHẦN THÔ | XÂY DỰNG TIẾN THÀNH | |
| STT | Tên vật liệu | Chi tiết |
| 1 | Sắt thép | Hòa Phát hoặc tương đương |
| 2 | Xi măng đổ bê tông | Xi măng Power Hà Tiên |
| 3 | Xi măng xây tô | Xi măng xây tô Hà Tiên |
| 4 | Bê tông tươi Mac250 | Bê tông tươi MeKong |
| 5 | Cát bê tông | Cát vàng hạt lớn |
| 6 | Cát xây tường | Cát vàng hạt lớn |
| 7 | Cát tô tường | Cát vàng hạt trung |
| 8 | Đá 1x2, đá 4x6 | Đá 1x2, 4x6 Bình Dương, Đồng Nai |
| 9 | Gạch đinh 4cmx8cmx18cm | Gạch tuynel Bình Dương, Đồng Nai |
| 10 | Gạch ống 8cmx8cmx18cm | Gạch tuynel Bình Dương, Đồng Nai |
| 11 | Tôn lợp mái | Sử dụng tôn PU chống nóng |
| 12 | Xà gồ gác (nếu có) và lợp mái | Sử dụng thép hộp 40x80 hoặc 50x100 |
| 13 | Sàn gác (nếu có) | Sử dụng tấm ván gỗ ép 18 ly gỗ thông hay cao su |
| 14 | Dây cáp điện chiếu sáng | CADIVI theo (TCVN) làm theo thiết kế |
| 15 | Dây mạng internet | Vcom CAT6 theo (TCVN) làm theo thiết kế |
| 16 | Đế âm tường, ống luồn dây | Sino, MPE theo (TCVN) làm theo thiết kế |
| 17 | Đường ống cấp, thoát nước | PVC Bình Minh theo (TCVN) làm theo thiết kế |
| 18 | Hóa chất chống thấm sê nô | Sika, Kova |
| VẬT LIỆU HOÀN THIỆN | XÂY DỰNG TIẾN THÀNH | |
| STT | Tên vật liệu | Chi tiết |
| A | GẠCH ỐP LÁT | |
| 1 | Gạch lát nền nhà | Gạch men bóng 600x600 hoặc tương đương,.. Đơn giá ≤150,000đ/m² |
| 2 | Gạch nền toilet, ban công | Gạch men nhám 300x300; 400x400 hoặc tương đương,.. Đơn giá ≤150,000đ/m² |
| 3 | Gạch ốp tường toilet | Gạch men bóng 300x600;400x800 hoặc tương đương,.. Đơn giá ≤150,000đ/m² |
| 4 | Bột chà ron | Khoán gọn công trình |
| B | PHẦN SƠN NƯỚC, SƠN DẦU | |
| 1 | Sơn nước ngoài nhà | Maxilite |
| 2 | Sơn nước trong nhà | Maxilite |
| 3 | Sơn lót mặt tiền | Maxilite |
| 4 | Sơn chống thấm bên hông | Hỗn hợp Kova xi măng theo công thức |
| 5 | Matit bột trét | Việt Mỹ |
| 6 | Sơn dầu cho cửa, lan can, khung sắt bảo vệ | Bạch Tuyết,… |
| C | PHẦN CỬA ĐI, CỬA SỔ, KHUNG BẢO VỆ … | |
| 1 | Cửa cổng | Cửa sắt hộp sơn dầu, Đơn giá ≤1,200,000đ/m² |
| 2 | Cửa đi phòng | Cửa nhôm Xingfa VN kính cường lực 8ly, hoặc cửa gỗ công nghiệp HD, MDF, Đơn giá ≤3,000,000đ/bộ |
| 3 | Cửa đi WC | Cửa nhôm Xingfa VN kính cường lực 8ly, hoặc cửa nhựa giả gỗ, Đơn giá ≤2,500,000đ/bộ |
| 4 | Cửa sổ | Cửa nhôm Xingfa VN kính cường lực 8ly, Đơn giá ≤1,600,000đ/m² |
| 5 | Cầu thang gác (nếu có) | Cầu thang sắt hộp sơn dầu, Đơn giá ≤1,000,000đ/bộ |
| 6 | Lan can gác (nếu có) | Cầu thang sắt hộp sơn dầu, Đơn giá ≤1,000,000đ/bộ |
| 7 | Khung sắt bảo vệ ô cửa sổ | Sắt hộp 13x26 sơn dầu, Đơn giá ≤500,000đ/bộ |
| 8 | Chân sắt cho bồn nước inox | Số lượng 1 bộ/bồn, Đơn giá ≤2,500,000/bộ |
| D | THIẾT BỊ ĐIỆN CHIẾU SÁNG | |
| 1 | MCB, công tác, ổ cắm điện | Sử dụng hãng Sino, MPE |
| 2 | Ổ cắm internet | Sử dụng hãng Sino, MPE |
| 3 | Đèn thắp sáng trong phòng phòng ngủ, bếp | Đèn tuýt Rạng Đông hoặc tương đương |
| 4 | Đèn chiếu sáng vệ sinh | Đèn tuýt Rạng Đông hoặc tương đương |
| 5 | Đèn chiếu sáng bên ngoài | Đèn tuýt Rạng Đông hoặc tương đương |
| 6 | MCB, công tác, ổ cắm điện | Sử dụng hãng Sino, MPE |
| E | THIẾT BỊ NƯỚC, VỆ SINH… | |
| 1 | Bồn cầu vệ sinh 1 khối | Đơn giá ≤1,000,000đ/bộ |
| 2 | Chậu lavabo rửa mặt + bộ xả | Đơn giá ≤800,000đ/bộ |
| 3 | Vòi sen tắm inox | Đơn giá ≤500,000đ/bộ Inox 304 |
| 4 | Vòi xịt WC | Đơn giá ≤150,000đ/bộ Inox 304 |
| 5 | Vòi lạnh | Đơn giá ≤100,000đ/bộ Inox 304 |
| 6 | Các phụ kiện trong WC như gương soi, kệ,... | Đơn giá ≤500,000đ/bộ |
| 7 | Phễu thu sàn | Inox 304 |
| 8 | Cầu chắn rác mái | Inox 304 |
| 9 | Bồn nước inox | Bồn nước Tân Á Đại Thành Inox 304 |
| F | PHẦN BẾP | |
| 1 | Đá Granit mặt bếp | Đá tự nhiên Đơn giá 600,000đ/m² hoặc tương đương. |
| 2 | Chậu rửa+ vòi rửa | Đơn giá ≤800,000đ/bộ Inox 304 |
| 3 | Khung bếp | Hệ khung sắt hộp 30x30 sơn dầu. |
| G | ĐÓNG TRẦN THẠCH CAO | |
| 1 | Thạch cao trong phòng | Thạch cao thả 600x600 |
| 2 | Thạch cao phẳng WC | Thạch cao phẳng |
| 3 | Thạch cao dưới đáy gác | Thạch cao phẳng |
| H | Các hạng mục không nằm trong báo giá trọn gói (Chủ đầu tư sẽ thực hiện bao gồm cả nhân công và vật tư hoàn thiện) | |
| 1 | Lớp cửa cuốn, cửa kéo, mái - bạt che | |
| 2 | Các hạng mục thuộc gói nội thất: | |
| 3 | Hệ tủ kệ bếp, (bếp, tủ lạnh, lò nướng….) | |
| 4 | Hệ đồ gỗ tủ quần ào, giường, bàn, quầy… | |
| 5 | Máy lạnh gắn tường hoặc trần, quạt …. | |
| 6 | Màn rèm cửa... | |
| 7 | Các chi phí cho phần hoàn công nhà ở theo nhà nước | |
| 8 | Đơn giá chưa bao gồm thuế VAT | |
| K | Ghi chú làm rõ thêm (phần này cụ thể hơn trong phần thiết kế tính toán kết cấu hồ sơ kỹ thuật thi công xây dựng) | |
| 1 | Sắt cho phần cột, dầm các tầng sắt gân Φ14-16 và tăng cường thép tương ứng momen tại gối và nhịp, thép Việt Nhật. | |
| 2 | Xi măng xây tô Mác 75- Tương đương với 1 bao xi măng =10 thùng cát (loại thùng sơn nước) sử dụng xi măng Hà Tiên. | |
| 3 | Bê tông dùng máy trộn tại công trình dùng bê tông theo thiết kế Mác 250 với tỉ lệ 1 xi măng/4 cát/6 Đá (loại thùng sơn nước) | |
| 4 | Toàn bộ đường cấp PVC Φ21, 27 thoát nước lạnh PVC Φ60, 90, 114 thoát hơi hầm phân Φ34 cho toàn nhà sử dụng ống Bình Minh. | |
| 5 | Toàn bộ ống luồn dây điện chôn trong bê tông, tường chính thì dùng ống trắng cứng, phụ sẽ dùng ống ruột gà của Sino, MPE. | |
| 6 | Toàn bộ dây điện cho toàn nhà chủ yếu dây đơn 6mm2, 4mm2, 2.5mm2 và 1.5mm2, dây đôi chỉ dùng đấu đèn dây CADIVI. | |
| 7 | Chiều cao toàn bộ công trình ≤4,5m | |
| 8 | Số lượng hầm phân 1 hầm ≤ 7 toilet. Thể tích hầm phân 3,5- 4m³. |
Gói đơn giá vật tư hoàn thiện trọn gói nhà trọ cấp 4 tại Xây Dựng Tiến Thành
Chi phí thi công tùy thuộc vào mức độ đầu tư vào quy mô và vật liệu xây dựng
Tùy vào diện tích xây dựng, vị trí xây dựng, số lượng phòng và chất lượng phòng cụ thể. Mà chi phí xây nhà trọ cấp 4,chi phí xây phòng trọ 20m2,15m2,... sẽ khác nhau và giao động. Bạn muốn xây dựng nhà trọ cấp 4 với chi phí cụ thể. Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Để các kiến trúc sư và kỹ sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi. Tư vấn và lên dự toán chi tiết cho bạn.
Chi phí hoàn thiện xây phòng trọ giá bao nhiêu.
Phần hoàn thiện nhà trọ bao gồm ốp gạch nền và gạch tường. Lắp đặt hệ thống đèn, quạt, máy lạnh. Lắp đặt bồn rửa, tủ chứa, vòi nước, vệ sinh công trình và bàn giao. Lựa chọn của chủ đầu tư sẽ quyết định đến chi phí trong thi công. Tốt nhất, nên chọn những trang thiết bị nội thất có tính năng. Và giá cả phù hợp với nguồn khách hàng mà bạn hướng tới.
Mẫu phòng trọ này được sử dụng la phông thạch cao. Được hoàn thiện như những sàn bê tông rất đẹp. Với tấm xi măng lót sàn thi công sàn cemboard , bằng chất liệu cemboard giả gỗ tấm xi măng cemboard. Thái Lan với các kích thước tấm cemboard khác nhau như 1,2×2,4m,…
Như vậy, muốn tính được chi phí xây nhà trọ cấp 4. Bạn hãy dựa vào những thông tin mà chúng tôi cung cấp ở trên. Không có mức giá nào là cụ thể. Tùy vào từng hoàn cảnh xây dựng và lựa chọn của chủ đầu tư. Để đưa ra được hoạch toán cụ thể nhất. Nếu có gì còn băn khoăn. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn cụ thể nhất nhé.
>>Xem thêm: Quá trình xây nhà trọ chúng tôi cung cấp nếu bạn cần quan tâm
Chi phí xây phòng trọ nhà tầng kiên cố là bao nhiêu?
Xây nhà trọ 2 tầng với mẫu nhà trọ 2 tầng. Hay nhiều tầng hơn là một cách hay để tiết kiệm kinh phí. Cũng như tận dụng được diện tích đất. Và tất nhiên bạn cũng cần dự trù kinh phí xây để tránh vượt quá khả năng của mình.
Các chi tiết xây dựng cho xây phòng trọ giá bao nhiêu
Gạch mem lót nền và tượng: gạch men bóng vuông
Xi măng: xi măng
Đá xây dựng làm nền
Thép: thép Kyoe
Tôn lạnh hoa xen, dày 1 mm.
Gạch nền vuông 20X20cm > 100.000đ / m2
Sơn nước: sơn Dulax, sơn UV
Dây điện: Cáp điện cadivi,cáp cadivi, dây cáp internet…
Ống nước: Thành Công hoặc Bình Minh
Xà đúc tường là phong bằng thạch cao
Chi phí thiết kế kiến trúc: 95.000 – 150.000 VNĐ/m2
Chi phí thi công hoàn thiện gói nhà tốt dự kiến là: 5.200.000 – 5.400.000 VNĐ/m2
Chi phí thi công phần thô và nhân công hoàn thiện là: 3.900.000 – 4.200.000 VNĐ/m2
(Trong đó phần thô bao gồm: móng, tầng trệt, lầu, hành lang, mái tôn)
| GÓI VẬT LIỆU HOÀN THIỆN NHÀ TRỌ TẦNG | ||
| Nhà trọ 1-2 mặt tiền - Chi phí trọn gói (5,300,000vnđ/m2-5,500,000 vnđ/m2) với Diện tích>250m2 | ||
| VẬT LIỆU PHẦN THÔ | XÂY DỰNG TIẾN THÀNH | |
| STT | Tên vật liệu | Chi tiết |
| 1 | Sắt thép | Việt Nhật |
| 2 | Xi măng đổ bê tông | Holcin, Hà Tiên |
| 3 | Xi măng xây tô | Hà Tiên |
| 4 | Bê tông tươi Mac250 | Bê tông tươi MeKong |
| 5 | Cát bê tông | Cát hạt lớn |
| 6 | Cát xây tường | Cát hạt lớn |
| 7 | Cát tô tường | Cát hạt trung |
| 8 | Đá 1x2, đá 4x6 | Đá xanh Đồng Nai |
| 9 | Gạch đinh 4cmx8cmx18cm | Gạch Tuynel Bình Dương Đồng Nai |
| 10 | Gạch ống 8cmx8cmx18cm | Gạch Tuynel Bình Dương Đồng Nai |
| 11 | Tôn lợp mái (nếu có) | Sử dụng tôn PU chống nóng (nếu công trình sử dụng mái tôn) |
| 12 | Xà gồ lợp mái, gác (nếu có) | Sử dụng thép hộp 40x80, 50x100 (nếu công trình sử dụng mái tôn và gác) |
| 13 | Dây cáp điện chiếu sáng | Cadivi |
| 14 | Dây mạng Internet | CAT6 |
| 15 | Đế âm tường, ống luồn dây | Sino |
| 16 | Đường ống nước nóng âm | Bình Minh loại 1 |
| 17 | Đường ống cấp, thoát nước | Bình Minh loại 1 |
| 18 | Hóa chất chống thấm, sân thượng, WC, ban công | SIKA, KOVA |
| VẬT LIỆU HOÀN THIỆN | XÂY DỰNG TIẾN THÀNH | |
| STT | Tên vật liệu | Chi tiết |
| A | Phần gạch ốp lát | |
| 1 | Gạch lát nền nhà | Gạch 600x600,800x800,... đơn giá 200,000đ/m2 |
| 2 | Gạch nền sân thượng, sân trước, sân sau | Gạch 400x400, đơn giá 150,000đ/m2 |
| 3 | Gạch nền toilet, ban công | Gạch 300x300, đơn giá 150,000đ/m2 |
| 4 | Gạch ốp tường toilet | Gạch 300x600, đơn giá 150,000đ/m2 |
| 5 | Keo chà ron | Khoán gọn công trình |
| 6 | Gạch ốp trang trí khác ( Mặt tiền, sân vườn,…) | CDT chọn nhà cung cấp đơn giá 200,000đ/m2 Khối lượng <6m2 |
| B | Phần sơn nước- Sơn dầu | |
| 1 | Sơn nước ngoài nhà | Maxilite, Nippon |
| 2 | Sơn nước trong nhà | Maxilite, Nippon |
| 3 | Sơn lót mặt tiền | Maxilite, Nippon |
| 4 | Matit | Việt Mỹ |
| 5 | Sơn dầu cho Cửa, lan can, khung sắt bảo vệ | Bạch Tuyết |
| C | Phần cửa- Khung bảo vệ | |
| 1 | Cửa cổng | Sắt hộp khung bao, đơn giá 1,300,000 đ/m2 |
| 2 | Cửa chính tầng trệt | Cửa nhôm XINFA Việt Nam kính 8ly, đơn giá 2,000,000vnđ/m2 |
| 3 | Cửa đi các phòng | Cửa gỗ công nghiệp MDF 3,500,000 đ/bộ hoặc Cửa nhôm XINFA Việt Nam kính 8ly đơn giá 2,000,000vnđ/m2 |
| 4 | Cửa đi WC | Cửa nhôm XINFA Việt Nam kính 8ly, đơn giá 2,000,000vnđ/m2, hoặc cửa gỗ nhựa 3,000,000đ/bộ |
| 5 | Cửa mặt tiền chính ( Mặt tiền, ban công sân thượng, sân sau,..) | Cửa nhôm XINFA Việt Nam kính 8ly, đơn giá 2,000,000vnđ/m2 |
| 6 | Cửa sổ mặt tiền chính (Ban công sân thượng, sân sau,…) | Cửa nhôm XINFA Việt Nam kính 8ly, đơn giá 1,800,000vnđ/m2 |
| 7 | Khung sắt bảo vệ ô cửa sổ ( (Chỉ bao gồm hệ thống cửa mặt tiền) | Sắt hộp 20x20x1.0mm sơn dầu |
| 8 | Khóa cửa cính tầng trệt | Theo bộ |
| 9 | Khóa cửa phòng, cửa ban công, ST | Theo bộ |
| 10 | Khóa cửa WC | Theo bộ |
| D | Phần cầu thang- Lan can | |
| 1 | Đá Granit mặt cầu thang | Đá tự nhiên 700,000 đ/m2 |
| 2 | Lan can cầu thang | Lan can sắt sơn dầu hoặc tương đương, Đơn giá ≤800,000/md |
| 3 | Tay vịn cầu thang | Tay vịn cầu thang sắt sơn dầu ôm theo lan can |
| 4 | Lan can mặt tiền | Lan can kính, trụ Inox 304 |
| 5 | Khung sắt mái lấy sáng cầu thang, lỗ thông tầng | Sắt hộp 20x20x1.0mm Tấm lợp Kính cường lực 8 ly |
| 6 | Cầu thang gác (nếu có) | Cầu thang sắt hộp sơn dầu, Đơn giá ≤1,500,000đ/bộ |
| 7 | Lan can gác (nếu có) | Cầu thang sắt hộp sơn dầu, Đơn giá ≤1,000,000đ/bộ |
| 8 | Khung sắt bảo vệ ô cửa sổ | Sắt hộp 13x26 sơn dầu , Đơn giá ≤500,000đ/bộ |
| E | Phần bếp | |
| 1 | Tủ bếp dưới | Tủ bếp nhựa trọn bộ<2,000,000/bộ |
| 2 | Chậu rửa chén +vòi rửa (CDT chọn nhà cung cấp) | Trọn bộ 1,000,000 đ/bộ |
| F | Phần thiết bị điện | |
| 1 | Vỏ tủ điện tổng và tủ điện Tầng ( Loại 4 đường) | Sino,MPE |
| 2 | MCB, công tác, ổ cắm | Sino,MPE |
| 3 | Ổ cắm internet | Sino,MPE |
| 4 | Đèn thắp sáng trong phòng khách, phòng ngủ, bếp | Đèn âm trần Rạng Đông |
| 5 | Đèn chiếu sáng vệ sinh | Đèn âm trần Rạng Đông |
| 6 | Đèn chiếu sáng cầu thang | Đèn áp tường 200,000vnđ/bộ |
| 7 | Đèn ban công | Đèn ốp trần Rạng Đông |
| G | Phần thiết bị nước- Vệ sinh | |
| 1 | Bồn cầu vệ sinh | Đơn giá 2,000,000 đ/bộ |
| 2 | Lavbo rửa mặt+ bộ xả+vòi | Đơn giá 1,000,000 đ/bộ |
| 3 | Vòi sen tắm | Đơn giá 1,000,000 đ/bộ |
| 4 | Vòi xịt WC | Đơn giá 150,000 đ/bộ |
| 5 | Vòi sân thượng, ban công, sân (CDT chọn nhà cung cấp) | 100,000 đ /cái INOX 304 |
| 6 | Các phụ kiện trong WC ( Gương soi, móc treo đồ, kệ xà bông,…) | Trọn bộ 500,000 đ |
| 7 | Phễu thu sàn | Inox chống hôi |
| 8 | Cầu chắn rác | Inox |
| 9 | Bồn nước inox | Đại Thành 1000L |
| 10 | Chân sắt cho bồn nước | Số lượng 1 bộ/bồn, Đơn giá ≤2,500,000/bộ |
| 11 | Máy bơm nước | Panasonic 125W |
| H | Phần trần thạch cao | |
| 1 | Thạch cao trang trí | Thạch cao phẳng Yoshino Nhật Bản |
| K | Các hạng mục không nằm trong gói hoàn thiện trọn gói | |
| 1 | Máy nước nóng trực tiếp | Vật liệu hoàn thiện các vách trang trí ngoài sơn nước |
| 2 | Cửa cuốn, cửa kéo | Đèn chùm trang trí, đèn trụ cổng, đèn chiếu tranh |
| 3 | Tủ kệ, tủ âm tường | Các Thiết bị gia dụng ( Máy lạnh, bếp gas, hút khói,…) |
| 4 | Các thiết bị nội thất ( giường, tủ, kệ, quầy bar,v.v) | Các loại sơn khác ngoài sơn nước, sơn dầu, sơn gai, sơn gấm ( Sơn giả đá, sơn gỗ) |
| 5 | Sân vườn tiểu cảnh | Các hạng mục khác ngoài Bảng phân tích vật tư hoàn thiện |
| 6 | Các phụ kiện WC khác theo thiết kế ( Bồn tắm, bồn tắm kính, kệ lavabo v.v) | |
| L | Ghi chú làm rõ thêm (phần này cụ thể hơn trong phần thiết kế tính toán kết cấu hồ sơ kỹ thuật thi công xây dựng) | |
| 1 | Sắt cho phần cột, dầm các tầng sắt gân phi 16-18 và tăng cường thép tương ứng momen tại gối, nhịp sử dụng thép Việt Nhật. | |
| 2 | Sắt cho phần sàn bê tông sắt gân phi 10 gồm 2 lớp sắt khoảng cách @200 | |
| 3 | Xi măng xây tô Mác 75- Tương đương với 1 bao xi măng =10 thùng cát (loại thùng sơn nước) sử dụng xi măng Hà Tiên. | |
| 4 | Bê tông dùng máy trộn tại công trình dùng bê tông theo thiết kế Mác 250 với tỉ lệ 1 xi măng/4 cát/6 Đá (loại thùng sơn nước) | |
| 5 | Toàn bộ đường cấp PVC Φ21, 27 thoát nước lạnh PVC Φ60, 90, 114 thoát hơi hầm phân PVCΦ34, ống cấp nước nóng PPR Φ20,25 cho toàn nhà sử dụng ống Bình Minh. | |
| 6 | Toàn bộ ống luồn dây điện chôn trong bê tông, tường chính thì dùng ống trắng cứng, phụ sẽ dùng ống ruột gà của Sino, MPE. | |
| 7 | Toàn bộ dây điện cho toàn nhà chủ yếu dây đơn 6mm2, 4mm2, 2.5mm2 và 1.5mm2, dây đôi chỉ dùng đấu đèn dây CADIVI. | |
| 8 | Sơn nước nội thất 2 lớp bột trét matit, 2 lớp phủ. Sơn ngoài trời mặt tiền Maxilite- 2 lớp bột trét matit, 1 lớp lót, 2 lớp phủ. | |
| 9 | Chiều cao nền trệt công trình ≤300mm | |
| 10 | Số lượng hầm phân 1 hầm ≤ 7 toilet. Thể tích hầm phân 3,5- 4m³. |
Gói đơn giá vật tư hoàn thiện nhà trọ tầng tại Xây Dựng Tiến Thành
Ngoài ra ta có thể tính theo m2 để giải đáp xây phòng trọ giá bao nhiêu như sau:
Cách tính diện tích xây dựng = Diện tích hầm (nếu có) +Diện tích móng + Diện tích tầng + Diện tích mái.
- Tầng hầm: Tính từ 140%-200% diện tích
- Móng nhà: Tính từ 20% – 100% diện tích.
- Thân nhà: Tính 100% diện tích.
- Mái nhà: Tính 20%-100% diện tích.
Đây chỉ là cách tính đơn giản, chi phí còn có thể thay đổi. Tùy vào diện tích nhà vị trí, địa hình, phần móng có kiên cố hay vùng trũng thấp. Mà chi phí móng sẽ tăng lên, hoặc giảm tùy vào vật tư. Mà chọn lựa và dựa trên thiết kế.
>> Xem thêm: Chi tiết cách tính diện tích xây dựng nhà trọ của Xây Dựng Tiến Thành chính xác nhất
Căn phòng cho thuê được thiết kế gọn gàng
Lưu ý trong vật tư
Đơn giá tùy thuộc vào vật liệu & vật tư sử dụng trong suốt quá trình thi công.
– Phần xây thô và thi công hoàn thiện sử dụng vật tư như. Sắt, xi măng đổ bê tông, xi măng xây tô, gạch, đá xanh, cát vàng, dây điện, ống nước. Sàn gác đổ giả dùng giá tấm cemboard hoặc đổ thật…
– Thời gian thi công cũng ảnh hưởng đến chi phí đầu tư nhà trọ. Nếu xây dựng hoàn toàn theo cách truyền thống sẽ thể tốn thời gian thi công hơn. Nếu chủ đầu tư không biết các kỹ thuật xây dựng theo xu hướng mới.
Các bạn cùng chúng tôi tham khảo thêm các mẫu phòng trọ được thiết kế thực tế hiện nay nhé.
Các mẫu thiết kế phòng trọ đẹp
Chúng tôi xin giới thiệu tham khảo các mẫu phòng trọ đẹp thực tế hiện nay. Mang đến cho bạn các kiểu xây nhà trọ với các mẫu thiết kế đa dạng đẹp mắt của từng hình ảnh với các kiểu trang trí phòng trọ khác nhau
Mẫu phòng trọ thiết kế có gác lửng
Cùng chúng tôi điểm qua những mô hình phòng trọ có kết cấu gác lửng hiện nay nhé.
Phòng trọ được thiết kế gác với lan can đơn giản
Đồ đạc được bố trí gọn gàng và phù hợp không giam, ánh sáng
Tận dụng cầu thang làm tủ để đồ, 1 vật dụng mà được 2 mục đích sử dụng
Bố trí khéo léo, tận dụng phía trên toilet làm chỗ ngủ hay để đồ đều được
Phía dưới thì đặt ghế sofa có bàn nhỏ có thể tiện làm việc
Phong cách thiết kế khác đơn giản của phòng trọ gác lửng
Sử dụng tông màu chi tiết màu tối còn lại tông trắng là chính
Những mẫu phòng trọ gác lửng khác
Căn phòng trọ này được thiết kế với trắng và màu của gỗ công nghiệp
Các chi tiết bếp hay tường bếp cũng đồng điệu
Sử dụng tường màu hồng phù hợp với đối tượng là nữ thuê
Căn phòng trọ cho thuê được thiết kế tối ưu có chỗ ngủ lý tưởng
Sử dụng lan can hoa văn cho thêm chút lạ lẫm
Thiết kế tông màu tối, nhưng bù lại, căn phòng có rất nhiều cửa sổ để cung cấp ánh sáng tự nhiên
Căn phòng này được người thiết kế phù hợp khu dân cư yên tĩnh
Sử dụng tông màu xám và trầm ưu điểm nhìn rất là sạch
Căn phòng trọ được trang bị thiết kế với các vật dụng chủ đạo màu tối
Ưu điểm thì sử dụng thời gian dài thì vẫn cho thấy được cảm giác còn mới sử dụng
Khu vực bếp nhỏ mini dưới gác cũng thiết kế màu sắc tông tối sạch sẽ như vậy
Thiết kế gác lửng thông minh với cầu thang gỗ và không gian thư giãn phía dưới.
Hệ thống tủ lưu trữ đa năng kết hợp cầu thang dẫn lên khu vực ngủ nghỉ.
Góc nhìn từ trên cao xuống phòng khách nhỏ có thảm tròn và ghế thư giãn.
Toàn cảnh phòng trọ từ gác lửng nhìn xuống sàn gỗ và cửa ra ban công.
Hệ tủ gỗ màu xanh nhạt thiết kế dạng bậc thang giúp tối ưu diện tích phòng.
>>Xem thêm: Những bản vẽ nhà trọ có gác lửng với chi phí rẻ ít thời gian.
Các mẫu thiết kế phòng trọ không có gác
Tiếp theo là những mẫu phòng trọ không trang bị gác lửng thường hay sử dụng
Quy mô căn phòng khoảng 30m2 mà được thiết kế đầy đủ công năng
Phòng khách, phòng ngủ, chỗ làm việc đều được bố trí trong không gian chưa tới 30m2
Căn phòng thiết kế phong cách hiện đại với các thiết bị cao cấp
Sử dụng không giản nhỏ tạo ra căn nhà trọ chung cư mini khép kín hiện đại
Căn phòng trọ không gác được trang trí với ánh sáng đèn bắt mắt
Khu vực bếp cũng rất gọn gàng hiện đại và sang chảnh
Khu vực đầu giường sử dụng trang trí với đồng hồ mặt gương bóng và các khung tranh
Khu vực làm việc học tập được sắp xếp và trang trí gọn gàng
Căn phòng trọ hiện đại có giường gỗ, máy lạnh và khu vực bếp nhỏ gọn gàng.
Góc nhìn từ cửa sổ vào phòng với giường đôi đặt sát tường và tủ quần áo.
Không gian phòng trọ sáng sủa với sàn gạch vân đá và cửa ra ban công thoáng.
Khu vực bếp tích hợp máy giặt cùng tủ quần áo gỗ đặt cạnh phòng vệ sinh.
Phòng trọ tiện nghi có ban công rộng, đón ánh sáng tự nhiên qua cửa kính lớn.
Lời chia sẻ khi xây phòng trọ giá bao nhiêu.
Qua đây chúng tôi có chia sẽ chút kinh nghiệm về giải đáp thắc mắc cho bạn. Về xây phòng trọ giá bao nhiêu, chi phí xây phòng trọ cấp 4, nhà trọ tầng kiên cố. Giới thiệu các mẫu thiết kế phòng trọ đẹp và chi phí xây dựng phòng trọ.
Hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ có thêm chút kinh nghiệm. Để áp dụng cho việc kinh doanh mình tốt hơn. Nếu bạn đã có ý tưởng đã có kế hoạch kinh doanh nhà trọ. Hãy liên hệ cho chúng tôi để được tư vấn việc lên bản vẽ. Và xây dựng những căn phòng trọ cho mình nhé.
Liên hệ với chúng tôi để tư vấn miễn phí
Công ty TNHH cơ khí Xây Dựng Tiến Thành
- Hotline: 0901.625.191
- Email: xaydungtienthanh01@gmail.com
- Website: xaydungtienthanh.vn
- Địa chỉ :72 Đường số 11-KDC Cityland Park Hills -P.Gò Vấp-TP.HCM
