Bạn đang sở hữu mảnh đất diện tích 100m2 tại khu vực đông dân cư? Bạn muốn đầu tư kinh doanh nhà trọ nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? Thông tin về chi phí xây nhà trọ 2 tầng 100m2 xây được mấy phòng trọ vừa túi tiền sẽ giúp bạn. Chúng tôi cam kết đảm bảo chất lượng và khiến khách hàng luôn hài lòng. Hãy cùng tìm hiểu ngay thông qua bài viết chuyên sâu dưới đây nhé!
Diện tích khu đất 100m2 có thể xây dựng được nhiều kiểu phòng trọ diện tích khác nhau
Tiềm năng kinh doanh khi biết 100m2 xây được mấy phòng trọ hiện nay
Những năm gần đây, hình thức kinh doanh nhà trọ cho thuê rất phát triển. Thị trường bất động sản cho thuê luôn biến động đầy thú vị mỗi ngày. Nếu biết tận dụng vị trí, nơi đây hứa hẹn mang lại tương lai tốt. Nhu cầu về nhà ở của công nhân và sinh viên đang tăng cao. Hiện nay có rất nhiều mẫu nhà trọ phổ biến trên thị trường. Câu hỏi 100m2 xây được mấy phòng trọ luôn được nhiều chủ đầu tư quan tâm.
Chi phí xây dựng là bao nhiêu? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay!
NỘI DUNG BÀI VIẾT
1.Bố trí phòng trọ với diện tích 100m2 tối ưu không gian sống
Khu đất với diện tích 100m2 khá phổ biến tại các đô thị lớn. Phổ biến nhất là hình dáng đất 5x20m vuông vức và cực đẹp. Chúng tôi gửi tới các bạn mặt bằng bố trí rất hợp lý. Cách sắp xếp này giúp việc kinh doanh của bạn đạt hiệu quả cao. Nhà trọ kiểu cấp 4 hoặc lên tầng đều rất phù hợp.
Từ bản vẽ kỹ thuật, chúng ta thấy hành lang bố trí một bên. Hành lang có bề ngang 1,3m để lối đi thông thoáng nhất. Chiều còn lại là 3,7m dùng để thiết kế các phòng ngủ. Vậy cụ thể 100m2 xây được mấy phòng trọ để tối ưu doanh thu hàng tháng? Với tổng chiều dài 20m, bạn có thể chia được 6 phòng ngủ. Mỗi căn phòng đều có bếp và nhà vệ sinh khép kín riêng biệt. Bạn nên thiết kế thêm gác lửng tầm 6 đến 7 mét vuông.
Không gian sẽ thoải mái cho 2 đến 3 người cùng ở thuê. Mô hình này rất phù hợp với mục đích kinh doanh lâu dài. Tiếp theo là bố trí kiểu nhiều tầng như 2 hoặc 3 tầng.
Việc lên tầng giúp tăng số lượng phòng và tăng doanh thu nhanh. Số lượng khách thuê đông đòi hỏi khu vực để xe phải rộng. Việc giữ xe an toàn là yếu tố then chốt thu hút khách. Khách đi thuê nhà sẽ thấy an tâm về tài sản cá nhân mình. Hệ thống camera an ninh cũng nên được tích hợp vào công trình này.
2.Các kiểu thiết kế phòng trọ đẹp
a.Thiết kế phòng trọ 12m2 đẹp tối ưu chi phí đầu tư ban đầu
Bạn luôn thắc mắc 100m2 xây được mấy phòng trọ và thiết kế ra sao? Lựa chọn xây phòng diện tích 12m2 là một phương án vô cùng hợp lý. Dù diện tích nhỏ nhưng nếu tính toán kỹ sẽ rất tiện nghi. 12m2 là diện tích tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo được công năng.
Chủ trọ có thể xây dãy phòng tiện lợi và không tốn kém. Một số mẫu phòng trọ 12m2 đơn giản đang rất được ưa chuộng. Bạn có thể sử dụng nội thất thông minh để tiết kiệm không gian.
Các kiểu phòng trọ ngày càng đa dạng mẫu mã phù hợp với nhu cầu cho thuê của khách hàng
Phòng trọ đơn giản được bố trí gọn gàng và rất ngăn nắp. Vì diện tích nhỏ, bạn nên lắp đặt cửa sổ lấy ánh sáng. Ánh sáng tự nhiên giúp căn phòng trở nên rộng rãi và thoáng. Cần vệ sinh phòng sạch sẽ để giữ không khí trong lành. Phòng trọ hiện đại nên ưu tiên sử dụng những gam màu sáng. Màu trắng hoặc kem giúp giảm cảm giác chật chội, ngột ngạt. Nội thất thông minh vừa dùng đựng đồ vừa dùng để trang trí.
b.Thiết kế phòng trọ 15,16m2 đẹp
Phòng trọ diện tích 15 đến 16m2 hiện nay đang rất phổ biến. Bạn nên tận dụng chiều cao để thiết kế thêm gác lửng gỗ. Gác lửng giúp tăng diện tích sử dụng mà không tốn diện tích đất. Không gian này cực kỳ thuận tiện cho hộ gia đình trẻ ở.
Không gian phòng trọ được thiết kế đơn giản đầy màu sắc hiện đại
Lựa chọn vật dụng đơn giản giúp bạn tiết kiệm tài chính đáng kể. Hãy tránh mua quá nhiều đồ đạc gây cảm giác chật chội. Sự tối giản chính là chìa khóa thu hút khách hàng hiện đại. Nội thất đa năng sẽ là điểm cộng lớn cho căn phòng này.
c.Thiết kế phòng trọ trên 20m2
Phòng trọ trên 20m2 khá rộng và phù hợp cho hộ gia đình. Bạn có thể chia nhỏ thành phòng ngủ và phòng bếp riêng. Việc ngăn chia không gian giúp tăng tính riêng tư cho khách. Phòng ngủ nên đặt giường và thêm một vách ngăn trang trí.
Phòng bếp nhỏ gọn sử dụng bàn ăn gấp gọn rất thông minh. Thiết kế gác lửng là lựa chọn không tồi cho diện tích này.
Không gian thoáng đãng của căn phòng trọ diện tích khoảng 20m2 rất được quan tâm
Sử dụng giấy dán tường giúp tiết kiệm công sức sơn lại tường. Bạn nên chọn những màu nhẹ nhàng và không gây rối mắt. Tranh treo tường sẽ làm không gian sống thêm phần sinh động. Cây xanh giúp lọc không khí và tạo cảm giác thư thái hơn. Hãy chọn các loại cây ưa bóng râm để dễ dàng chăm sóc.
Bạn cũng nên kết hợp với khung ảnh, tranh treo tường. Đó có thể là bức ảnh của bạn với gia đình, hay những khoảnh khắc vui chơi cùng bạn bè. Những kỉ niệm đáng nhớ của bạn được lưu lại ngay trong căn phòng. Trang trí phòng bằng cây xanh là một cách vô cùng tuyệt vời. Bạn nên chọn các loại cây ưa bóng râm để có thể tiện chăm sóc.
>>Xem ngay: Nên xây phòng trọ diện tích bao nhiêu để lựa chọn đúng nhất
d. Mẫu thiết kế phòng trọ không gác
Thiết kế phòng trọ không gác đang trở thành xu hướng tối ưu cho những không gian có chiều cao hạn chế hoặc dành cho người ưu tiên sự thông thoáng. Với diện tích sàn cố định, chìa khóa nằm ở việc phân chia khu vực chức năng thông minh bằng vách ngăn kính hoặc kệ sách mở để tránh cảm giác bí bách. Nội thất đa năng như giường có ngăn kéo, bàn làm việc gấp gọn và tủ kịch trần giúp tối đa hóa sức chứa. Bên cạnh đó, việc tận dụng ánh sáng tự nhiên từ cửa sổ lớn kết hợp cùng tông màu sáng như trắng, kem sẽ giúp căn phòng trông rộng rãi và hiện đại hơn.
Hành lang hẹp dẫn từ khu bếp có tường ốp gạch xanh vào phòng ngủ nhỏ.
Không gian phòng ngủ tối giản với tủ quần áo gỗ và lối đi ra bếp.
Hệ tủ bếp kết hợp tủ quần áo kịch trần giúp tối ưu không gian sống.
Góc nhìn từ phòng khách hướng vào phòng vệ sinh và khu vực bếp tiện nghi.
Cận cảnh khu vực bếp mặt đá đen sang trọng đặt cạnh giường ngủ ấm cúng.
e. Mẫu thiết kế phòng trọ có gác lửng
Mẫu phòng trọ có gác lửng là giải pháp kiến trúc hoàn hảo để nhân đôi diện tích sử dụng trên cùng một cao độ sàn. Với thiết kế này, không gian nghỉ ngơi riêng tư được đưa lên cao, giúp tách biệt hoàn toàn với khu vực nấu nướng và tiếp khách phía dưới. Phần gác thường sử dụng vật liệu nhẹ như tấm xi măng Cemboard hoặc gỗ công nghiệp để đảm bảo an toàn và thẩm mỹ.
Phối cảnh 3D căn phòng hiện đại với gác lửng, sofa trắng và đèn thả trang trí.
Thiết kế tủ lạnh và máy giặt âm dưới chân cầu thang vô cùng tinh tế, tiện lợi.
Không gian sống tiện nghi với bộ bàn ăn gỗ nhỏ và kệ tivi treo tường đơn giản.
Khu vực bếp nấu kết hợp bồn rửa sạch sẽ bố trí ngay dưới sàn gác lửng.
Góc cửa ra vào cạnh cầu thang gỗ tích hợp máy giặt trong căn phòng tối giản.
Toàn cảnh căn phòng nhìn từ ban công với ánh sáng tự nhiên và nội thất gỗ sáng.
Căn phòng hiện đại có gác lửng và hệ tủ đa năng tích hợp máy giặt.
Căn phòng nhỏ có kệ sách màu xanh mint và cầu thang tích hợp ngăn kéo chứa đồ.
Hệ thống tủ kệ và cầu thang thông minh giúp tận dụng tối đa không gian lưu trữ.
3.Kinh nghiệm thực tế trước khi tìm hiểu 100m2 xây được mấy phòng trọ
Bạn luôn trăn trở 100m2 xây được mấy phòng trọ để kinh doanh tốt? Đầu tiên, bạn phải tìm hiểu thị trường mục tiêu xung quanh mình. Bạn hướng đến đối tượng sinh viên hay là công nhân viên? Xây dựng dãy nhà trọ đồng nhất giúp quản lý dễ dàng hơn. Nếu thuê cho công nhân, hãy ưu tiên giá rẻ và sạch. Lên kế hoạch chi tiết giúp tránh sai lầm không đáng có.
Giá điện nước cần minh bạch và phù hợp với thực tế vùng. Quảng cáo qua Facebook, Zalo giúp tiếp cận nhiều khách hàng tiềm năng. Thái độ vui vẻ của chủ nhà giúp khách ở lâu dài.
>>Xem thêm: Chi tiết về dịch vụ xây nhà trọ hiện đại trọn gói uy tín và tiết kiệm nhất
4.Chi phí giá xây dựng phòng trọ hiệu quả cao hiện nay
Bạn cần xác định chi phí sao cho thật chính xác nhất. Dịch vụ xây nhà trọ trọn gói đang là xu hướng hiện nay.
Đơn giá xây dựng nhà trọ trọn gói có giá dao động từ 4.700.000 -5.400.000 VNĐ/m2.
| GÓI VẬT LIỆU HOÀN THIỆN NHÀ TRỌ (CẤP 4) | ||
| Chi phí trọn gói (4,700,000vnđ/m2) | ||
| VẬT LIỆU PHẦN THÔ | XÂY DỰNG TIẾN THÀNH | |
| STT | Tên vật liệu | Chi tiết |
| 1 | Sắt thép | Hòa Phát hoặc tương đương |
| 2 | Xi măng đổ bê tông | Xi măng Power Hà Tiên |
| 3 | Xi măng xây tô | Xi măng xây tô Hà Tiên |
| 4 | Bê tông tươi Mac250 | Bê tông tươi MeKong |
| 5 | Cát bê tông | Cát vàng hạt lớn |
| 6 | Cát xây tường | Cát vàng hạt lớn |
| 7 | Cát tô tường | Cát vàng hạt trung |
| 8 | Đá 1x2, đá 4x6 | Đá 1x2, 4x6 Bình Dương, Đồng Nai |
| 9 | Gạch đinh 4cmx8cmx18cm | Gạch tuynel Bình Dương, Đồng Nai |
| 10 | Gạch ống 8cmx8cmx18cm | Gạch tuynel Bình Dương, Đồng Nai |
| 11 | Tôn lợp mái | Sử dụng tôn PU chống nóng |
| 12 | Xà gồ gác (nếu có) và lợp mái | Sử dụng thép hộp 40x80 hoặc 50x100 |
| 13 | Sàn gác (nếu có) | Sử dụng tấm ván gỗ ép 18 ly gỗ thông hay cao su |
| 14 | Dây cáp điện chiếu sáng | CADIVI theo (TCVN) làm theo thiết kế |
| 15 | Dây mạng internet | Vcom CAT6 theo (TCVN) làm theo thiết kế |
| 16 | Đế âm tường, ống luồn dây | Sino, MPE theo (TCVN) làm theo thiết kế |
| 17 | Đường ống cấp, thoát nước | PVC Bình Minh theo (TCVN) làm theo thiết kế |
| 18 | Hóa chất chống thấm sê nô | Sika, Kova |
| VẬT LIỆU HOÀN THIỆN | XÂY DỰNG TIẾN THÀNH | |
| STT | Tên vật liệu | Chi tiết |
| A | GẠCH ỐP LÁT | |
| 1 | Gạch lát nền nhà | Gạch men bóng 600x600 hoặc tương đương,.. Đơn giá ≤150,000đ/m² |
| 2 | Gạch nền toilet, ban công | Gạch men nhám 300x300; 400x400 hoặc tương đương,.. Đơn giá ≤150,000đ/m² |
| 3 | Gạch ốp tường toilet | Gạch men bóng 300x600;400x800 hoặc tương đương,.. Đơn giá ≤150,000đ/m² |
| 4 | Bột chà ron | Khoán gọn công trình |
| B | PHẦN SƠN NƯỚC, SƠN DẦU | |
| 1 | Sơn nước ngoài nhà | Maxilite |
| 2 | Sơn nước trong nhà | Maxilite |
| 3 | Sơn lót mặt tiền | Maxilite |
| 4 | Sơn chống thấm bên hông | Hỗn hợp Kova xi măng theo công thức |
| 5 | Matit bột trét | Việt Mỹ |
| 6 | Sơn dầu cho cửa, lan can, khung sắt bảo vệ | Bạch Tuyết,… |
| C | PHẦN CỬA ĐI, CỬA SỔ, KHUNG BẢO VỆ … | |
| 1 | Cửa cổng | Cửa sắt hộp sơn dầu, Đơn giá ≤1,200,000đ/m² |
| 2 | Cửa đi phòng | Cửa nhôm Xingfa VN kính cường lực 8ly, hoặc cửa gỗ công nghiệp HD, MDF, Đơn giá ≤3,000,000đ/bộ |
| 3 | Cửa đi WC | Cửa nhôm Xingfa VN kính cường lực 8ly, hoặc cửa nhựa giả gỗ, Đơn giá ≤2,500,000đ/bộ |
| 4 | Cửa sổ | Cửa nhôm Xingfa VN kính cường lực 8ly, Đơn giá ≤1,600,000đ/m² |
| 5 | Cầu thang gác (nếu có) | Cầu thang sắt hộp sơn dầu, Đơn giá ≤1,000,000đ/bộ |
| 6 | Lan can gác (nếu có) | Cầu thang sắt hộp sơn dầu, Đơn giá ≤1,000,000đ/bộ |
| 7 | Khung sắt bảo vệ ô cửa sổ | Sắt hộp 13x26 sơn dầu, Đơn giá ≤500,000đ/bộ |
| 8 | Chân sắt cho bồn nước inox | Số lượng 1 bộ/bồn, Đơn giá ≤2,500,000/bộ |
| D | THIẾT BỊ ĐIỆN CHIẾU SÁNG | |
| 1 | MCB, công tác, ổ cắm điện | Sử dụng hãng Sino, MPE |
| 2 | Ổ cắm internet | Sử dụng hãng Sino, MPE |
| 3 | Đèn thắp sáng trong phòng phòng ngủ, bếp | Đèn tuýt Rạng Đông hoặc tương đương |
| 4 | Đèn chiếu sáng vệ sinh | Đèn tuýt Rạng Đông hoặc tương đương |
| 5 | Đèn chiếu sáng bên ngoài | Đèn tuýt Rạng Đông hoặc tương đương |
| 6 | MCB, công tác, ổ cắm điện | Sử dụng hãng Sino, MPE |
| E | THIẾT BỊ NƯỚC, VỆ SINH… | |
| 1 | Bồn cầu vệ sinh 1 khối | Đơn giá ≤1,000,000đ/bộ |
| 2 | Chậu lavabo rửa mặt + bộ xả | Đơn giá ≤800,000đ/bộ |
| 3 | Vòi sen tắm inox | Đơn giá ≤500,000đ/bộ Inox 304 |
| 4 | Vòi xịt WC | Đơn giá ≤150,000đ/bộ Inox 304 |
| 5 | Vòi lạnh | Đơn giá ≤100,000đ/bộ Inox 304 |
| 6 | Các phụ kiện trong WC như gương soi, kệ,... | Đơn giá ≤500,000đ/bộ |
| 7 | Phễu thu sàn | Inox 304 |
| 8 | Cầu chắn rác mái | Inox 304 |
| 9 | Bồn nước inox | Bồn nước Tân Á Đại Thành Inox 304 |
| F | PHẦN BẾP | |
| 1 | Đá Granit mặt bếp | Đá tự nhiên Đơn giá 600,000đ/m² hoặc tương đương. |
| 2 | Chậu rửa+ vòi rửa | Đơn giá ≤800,000đ/bộ Inox 304 |
| 3 | Khung bếp | Hệ khung sắt hộp 30x30 sơn dầu. |
| G | ĐÓNG TRẦN THẠCH CAO | |
| 1 | Thạch cao trong phòng | Thạch cao thả 600x600 |
| 2 | Thạch cao phẳng WC | Thạch cao phẳng |
| 3 | Thạch cao dưới đáy gác | Thạch cao phẳng |
| H | Các hạng mục không nằm trong báo giá trọn gói (Chủ đầu tư sẽ thực hiện bao gồm cả nhân công và vật tư hoàn thiện) | |
| 1 | Lớp cửa cuốn, cửa kéo, mái - bạt che | |
| 2 | Các hạng mục thuộc gói nội thất: | |
| 3 | Hệ tủ kệ bếp, (bếp, tủ lạnh, lò nướng….) | |
| 4 | Hệ đồ gỗ tủ quần ào, giường, bàn, quầy… | |
| 5 | Máy lạnh gắn tường hoặc trần, quạt …. | |
| 6 | Màn rèm cửa... | |
| 7 | Các chi phí cho phần hoàn công nhà ở theo nhà nước | |
| 8 | Đơn giá chưa bao gồm thuế VAT | |
| K | Ghi chú làm rõ thêm (phần này cụ thể hơn trong phần thiết kế tính toán kết cấu hồ sơ kỹ thuật thi công xây dựng) | |
| 1 | Sắt cho phần cột, dầm các tầng sắt gân Φ14-16 và tăng cường thép tương ứng momen tại gối và nhịp, thép Việt Nhật. | |
| 2 | Xi măng xây tô Mác 75- Tương đương với 1 bao xi măng =10 thùng cát (loại thùng sơn nước) sử dụng xi măng Hà Tiên. | |
| 3 | Bê tông dùng máy trộn tại công trình dùng bê tông theo thiết kế Mác 250 với tỉ lệ 1 xi măng/4 cát/6 Đá (loại thùng sơn nước) | |
| 4 | Toàn bộ đường cấp PVC Φ21, 27 thoát nước lạnh PVC Φ60, 90, 114 thoát hơi hầm phân Φ34 cho toàn nhà sử dụng ống Bình Minh. | |
| 5 | Toàn bộ ống luồn dây điện chôn trong bê tông, tường chính thì dùng ống trắng cứng, phụ sẽ dùng ống ruột gà của Sino, MPE. | |
| 6 | Toàn bộ dây điện cho toàn nhà chủ yếu dây đơn 6mm2, 4mm2, 2.5mm2 và 1.5mm2, dây đôi chỉ dùng đấu đèn dây CADIVI. | |
| 7 | Chiều cao toàn bộ công trình ≤4,5m | |
| 8 | Số lượng hầm phân 1 hầm ≤ 7 toilet. Thể tích hầm phân 3,5- 4m³. |
Bảng đơn giá trọn gói xây nhà trọ cấp 4 tại Tiến Thành
| GÓI VẬT LIỆU HOÀN THIỆN NHÀ TRỌ TẦNG | ||
| Nhà trọ 1-2 mặt tiền - Chi phí trọn gói (5,400,000vnđ/m2-5,600,000 vnđ/m2) với Diện tích>250m2 | ||
| VẬT LIỆU PHẦN THÔ | XÂY DỰNG TIẾN THÀNH | |
| STT | Tên vật liệu | Chi tiết |
| 1 | Sắt thép | Việt Nhật |
| 2 | Xi măng đổ bê tông | Holcin, Hà Tiên |
| 3 | Xi măng xây tô | Hà Tiên |
| 4 | Bê tông tươi Mac250 | Bê tông tươi MeKong |
| 5 | Cát bê tông | Cát hạt lớn |
| 6 | Cát xây tường | Cát hạt lớn |
| 7 | Cát tô tường | Cát hạt trung |
| 8 | Đá 1x2, đá 4x6 | Đá xanh Đồng Nai |
| 9 | Gạch đinh 4cmx8cmx18cm | Gạch Tuynel Bình Dương Đồng Nai |
| 10 | Gạch ống 8cmx8cmx18cm | Gạch Tuynel Bình Dương Đồng Nai |
| 11 | Tôn lợp mái (nếu có) | Sử dụng tôn PU chống nóng (nếu công trình sử dụng mái tôn) |
| 12 | Xà gồ lợp mái, gác (nếu có) | Sử dụng thép hộp 40x80, 50x100 (nếu công trình sử dụng mái tôn và gác) |
| 13 | Dây cáp điện chiếu sáng | Cadivi |
| 14 | Dây mạng Internet | CAT6 |
| 15 | Đế âm tường, ống luồn dây | Sino |
| 16 | Đường ống nước nóng âm | Bình Minh loại 1 |
| 17 | Đường ống cấp, thoát nước | Bình Minh loại 1 |
| 18 | Hóa chất chống thấm, sân thượng, WC, ban công | SIKA, KOVA |
| VẬT LIỆU HOÀN THIỆN | XÂY DỰNG TIẾN THÀNH | |
| STT | Tên vật liệu | Chi tiết |
| A | Phần gạch ốp lát | |
| 1 | Gạch lát nền nhà | Gạch 600x600,800x800,... đơn giá 200,000đ/m2 |
| 2 | Gạch nền sân thượng, sân trước, sân sau | Gạch 400x400, đơn giá 150,000đ/m2 |
| 3 | Gạch nền toilet, ban công | Gạch 300x300, đơn giá 150,000đ/m2 |
| 4 | Gạch ốp tường toilet | Gạch 300x600, đơn giá 150,000đ/m2 |
| 5 | Keo chà ron | Khoán gọn công trình |
| 6 | Gạch ốp trang trí khác ( Mặt tiền, sân vườn,…) | CDT chọn nhà cung cấp đơn giá 200,000đ/m2 Khối lượng <6m2 |
| B | Phần sơn nước- Sơn dầu | |
| 1 | Sơn nước ngoài nhà | Maxilite, Nippon |
| 2 | Sơn nước trong nhà | Maxilite, Nippon |
| 3 | Sơn lót mặt tiền | Maxilite, Nippon |
| 4 | Matit | Việt Mỹ |
| 5 | Sơn dầu cho Cửa, lan can, khung sắt bảo vệ | Bạch Tuyết |
| C | Phần cửa- Khung bảo vệ | |
| 1 | Cửa cổng | Sắt hộp khung bao, đơn giá 1,300,000 đ/m2 |
| 2 | Cửa chính tầng trệt | Cửa nhôm XINFA Việt Nam kính 8ly, đơn giá 2,000,000vnđ/m2 |
| 3 | Cửa đi các phòng | Cửa gỗ công nghiệp MDF 3,500,000 đ/bộ hoặc Cửa nhôm XINFA Việt Nam kính 8ly đơn giá 2,000,000vnđ/m2 |
| 4 | Cửa đi WC | Cửa nhôm XINFA Việt Nam kính 8ly, đơn giá 2,000,000vnđ/m2, hoặc cửa gỗ nhựa 3,000,000đ/bộ |
| 5 | Cửa mặt tiền chính ( Mặt tiền, ban công sân thượng, sân sau,..) | Cửa nhôm XINFA Việt Nam kính 8ly, đơn giá 2,000,000vnđ/m2 |
| 6 | Cửa sổ mặt tiền chính (Ban công sân thượng, sân sau,…) | Cửa nhôm XINFA Việt Nam kính 8ly, đơn giá 1,800,000vnđ/m2 |
| 7 | Khung sắt bảo vệ ô cửa sổ ( (Chỉ bao gồm hệ thống cửa mặt tiền) | Sắt hộp 20x20x1.0mm sơn dầu |
| 8 | Khóa cửa cính tầng trệt | Theo bộ |
| 9 | Khóa cửa phòng, cửa ban công, ST | Theo bộ |
| 10 | Khóa cửa WC | Theo bộ |
| D | Phần cầu thang- Lan can | |
| 1 | Đá Granit mặt cầu thang | Đá tự nhiên 700,000 đ/m2 |
| 2 | Lan can cầu thang | Lan can sắt sơn dầu hoặc tương đương, Đơn giá ≤800,000/md |
| 3 | Tay vịn cầu thang | Tay vịn cầu thang sắt sơn dầu ôm theo lan can |
| 4 | Lan can mặt tiền | Lan can kính, trụ Inox 304 |
| 5 | Khung sắt mái lấy sáng cầu thang, lỗ thông tầng | Sắt hộp 20x20x1.0mm Tấm lợp Kính cường lực 8 ly |
| 6 | Cầu thang gác (nếu có) | Cầu thang sắt hộp sơn dầu, Đơn giá ≤1,500,000đ/bộ |
| 7 | Lan can gác (nếu có) | Cầu thang sắt hộp sơn dầu, Đơn giá ≤1,000,000đ/bộ |
| 8 | Khung sắt bảo vệ ô cửa sổ | Sắt hộp 13x26 sơn dầu , Đơn giá ≤500,000đ/bộ |
| E | Phần bếp | |
| 1 | Tủ bếp dưới | Tủ bếp nhựa trọn bộ<2,000,000/bộ |
| 2 | Chậu rửa chén +vòi rửa (CDT chọn nhà cung cấp) | Trọn bộ 1,000,000 đ/bộ |
| F | Phần thiết bị điện | |
| 1 | Vỏ tủ điện tổng và tủ điện Tầng ( Loại 4 đường) | Sino,MPE |
| 2 | MCB, công tác, ổ cắm | Sino,MPE |
| 3 | Ổ cắm internet | Sino,MPE |
| 4 | Đèn thắp sáng trong phòng khách, phòng ngủ, bếp | Đèn âm trần Rạng Đông |
| 5 | Đèn chiếu sáng vệ sinh | Đèn âm trần Rạng Đông |
| 6 | Đèn chiếu sáng cầu thang | Đèn áp tường 200,000vnđ/bộ |
| 7 | Đèn ban công | Đèn ốp trần Rạng Đông |
| G | Phần thiết bị nước- Vệ sinh | |
| 1 | Bồn cầu vệ sinh | Đơn giá 2,000,000 đ/bộ |
| 2 | Lavbo rửa mặt+ bộ xả+vòi | Đơn giá 1,000,000 đ/bộ |
| 3 | Vòi sen tắm | Đơn giá 1,000,000 đ/bộ |
| 4 | Vòi xịt WC | Đơn giá 150,000 đ/bộ |
| 5 | Vòi sân thượng, ban công, sân (CDT chọn nhà cung cấp) | 100,000 đ /cái INOX 304 |
| 6 | Các phụ kiện trong WC ( Gương soi, móc treo đồ, kệ xà bông,…) | Trọn bộ 500,000 đ |
| 7 | Phễu thu sàn | Inox chống hôi |
| 8 | Cầu chắn rác | Inox |
| 9 | Bồn nước inox | Đại Thành 1000L |
| 10 | Chân sắt cho bồn nước | Số lượng 1 bộ/bồn, Đơn giá ≤2,500,000/bộ |
| 11 | Máy bơm nước | Panasonic 125W |
| H | Phần trần thạch cao | |
| 1 | Thạch cao trang trí | Thạch cao phẳng Yoshino Nhật Bản |
| K | Các hạng mục không nằm trong gói hoàn thiện trọn gói | |
| 1 | Máy nước nóng trực tiếp | Vật liệu hoàn thiện các vách trang trí ngoài sơn nước |
| 2 | Cửa cuốn, cửa kéo | Đèn chùm trang trí, đèn trụ cổng, đèn chiếu tranh |
| 3 | Tủ kệ, tủ âm tường | Các Thiết bị gia dụng ( Máy lạnh, bếp gas, hút khói,…) |
| 4 | Các thiết bị nội thất ( giường, tủ, kệ, quầy bar,v.v) | Các loại sơn khác ngoài sơn nước, sơn dầu, sơn gai, sơn gấm ( Sơn giả đá, sơn gỗ) |
| 5 | Sân vườn tiểu cảnh | Các hạng mục khác ngoài Bảng phân tích vật tư hoàn thiện |
| 6 | Các phụ kiện WC khác theo thiết kế ( Bồn tắm, bồn tắm kính, kệ lavabo v.v) | |
| L | Ghi chú làm rõ thêm (phần này cụ thể hơn trong phần thiết kế tính toán kết cấu hồ sơ kỹ thuật thi công xây dựng) | |
| 1 | Sắt cho phần cột, dầm các tầng sắt gân phi 16-18 và tăng cường thép tương ứng momen tại gối, nhịp sử dụng thép Việt Nhật. | |
| 2 | Sắt cho phần sàn bê tông sắt gân phi 10 gồm 2 lớp sắt khoảng cách @200 | |
| 3 | Xi măng xây tô Mác 75- Tương đương với 1 bao xi măng =10 thùng cát (loại thùng sơn nước) sử dụng xi măng Hà Tiên. | |
| 4 | Bê tông dùng máy trộn tại công trình dùng bê tông theo thiết kế Mác 250 với tỉ lệ 1 xi măng/4 cát/6 Đá (loại thùng sơn nước) | |
| 5 | Toàn bộ đường cấp PVC Φ21, 27 thoát nước lạnh PVC Φ60, 90, 114 thoát hơi hầm phân PVCΦ34, ống cấp nước nóng PPR Φ20,25 cho toàn nhà sử dụng ống Bình Minh. | |
| 6 | Toàn bộ ống luồn dây điện chôn trong bê tông, tường chính thì dùng ống trắng cứng, phụ sẽ dùng ống ruột gà của Sino, MPE. | |
| 7 | Toàn bộ dây điện cho toàn nhà chủ yếu dây đơn 6mm2, 4mm2, 2.5mm2 và 1.5mm2, dây đôi chỉ dùng đấu đèn dây CADIVI. | |
| 8 | Sơn nước nội thất 2 lớp bột trét matit, 2 lớp phủ. Sơn ngoài trời mặt tiền Maxilite- 2 lớp bột trét matit, 1 lớp lót, 2 lớp phủ. | |
| 9 | Chiều cao nền trệt công trình ≤300mm | |
| 10 | Số lượng hầm phân 1 hầm ≤ 7 toilet. Thể tích hầm phân 3,5- 4m³. |
Bảng đơn giá trọn gói xây nhà trọ tầng tại Tiến Thành
Giá này đã bao gồm nhân công và cả vật liệu xây. Tuy nhiên dự toán chi phí này chỉ mang tính tham khảo. Thực tế xây dựng sẽ phụ thuộc vào mẫu mã và vật tư. Chất lượng nền đất cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí móng.
>>Xem thêm: Chi phí xây nhà trọ 2 tầng 100m2 mới nhất
5.Nhà thầu uy tín giúp giải đáp 100m2 xây được mấy phòng trọ nhanh
Chọn chủ thầu là công đoạn quan trọng nhất khi xây dựng. Nhà thầu giỏi giúp bạn giải quyết mọi nỗi lo về kỹ thuật. Họ sẽ tính toán 100m2 xây được mấy phòng trọ cho bạn. Tại TP.HCM có nhiều công ty xây dựng trọn gói rất uy tín.
Chất lượng không gian sống phòng trọ cho thuê ngày càng nâng cao
Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Tiến Thành là một gợi ý. Tiến Thành đã thành công với nhiều loại hình công trình khác. Họ luôn đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình tốt. Lợi ích khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu tại đây.
Kinh doanh nhà trọ yêu cầu sự đầu tư nghiêm túc và bài bản. Hy vọng bài viết đã giải đáp 100m2 xây được mấy phòng trọ. Hãy cân nhắc kỹ lưỡng mọi phương án trước khi thi công. Chúc bạn thành công với dự án kinh doanh đầy tiềm năng này!
Liên hệ với chúng tôi để tư vấn miễn phí
Công ty TNHH cơ khí Xây Dựng Tiến Thành
- Hotline: 0901.625.191
- Email: xaydungtienthanh01@gmail.com
- Website: xaydungtienthanh.vn
- Địa chỉ :72 Đường số 11-KDC Cityland Park Hills -P.Gò Vấp-TP.HCM
